-Advertisment-spot_img
23 C
Ho Chi Minh City
Trang ChủÂm Nhạc6 thủ pháp biểu diễn cần biết khi chơi piano

6 thủ pháp biểu diễn cần biết khi chơi piano

- Advertisement -
- Advertisement -

Việc chơi mạnh nhẹ các nốt giai điệu của một bản nhạc cũng ít nhiều giúp tạo ra những sắc thái khác nhau cho phần giai điệu bên tay phải của bản nhạc và đây cũng là phần tập khó nhất trong việc tập các kỹ thuật piano có liên quan đến cao độ, trường độ và cường độ.

Các mức độ của âm thanh thường sẽ như sau: Fortissimo (ff) – rất mạnh; Forte (f) – mạnh; Mezzo forte (mf) – mạnh vừa; Pianissimo (pp) – rất nhỏ; piano (p) – nhỏ; Mezzo piano (mp) – nhỏ vừa. Crescendo (Cresc.) < – mạnh lên; poco a poco crescendo (Poco Cresc.) – Mạnh dần lên; Diminuendo (dim.) > – nhỏ lại; poco a poco diminuendo (Poco dim) – nhỏ dần lại; piu forte (Piu f) – mạnh lên; Meno forte (Meno f) – bớt mạnh; Sfozando (sf) – mạnh đột ngột ở từng âm.

Khi chơi bất kỳ bản nhạc piano nào dù là nhạc cổ điển hoặc theo phong cách nhạc nhẹ, bạn đều phải sử dụng đến 6 kỹ thuật biểu diễn các nốt nhạc đó là Legato, Non Legato và Staccato. Do đó, việc tìm hiểu 6 kỹ thuật biểu diễn này là một trong những điều cơ bản mà bạn cần biết khi học đàn piano.

  • Kỹ thuật Legato

Legato là từ tiếng Ý có nghĩa là “gắn liền với nhau”. Kỹ thuật này đòi hỏi bạn phải chơi liền tiếng đàn, làm sao cho các nốt nhạc được liền lạc, hòa quyện vào nhau, thông thường các nốt nhạc có trong một câu trong một ý nhạc hay trong một dấu luyến nào đó thì bạn phải chơi bằng kỹ thuật legato. Ký hiệu của kỹ thuật legato là hình đường vòng cung nối liền các nốt cần được luyến. Đặc điểm kỹ thuật của chơi legato như sau: cánh tay và cổ tay của bạn ít chuyển động, chủ yếu sẽ là chuyển động bằng các đầu ngón tay. Ngón tay tròn, nhấc cao mỗi ngón tay lên trước khi bổ nó xuống phím đàn. Nốt số 2 ấn xuống thì ngay sau đó ngón 1 mới được phép nhấc lên và sẽ tương tự như vậy cho các nốt nhạc khác trong bản nhạc. Chú ý, bạn không để bị dính các nốt lại với nhau, tức là nốt sau đã ấn xuống rồi mà ngón đầu vẫn còn trên phím đàn.

Bất cứ lúc nào bạn nhìn thấy một dấu luyến (slur) hoặc một đường cong dưới hoặc đường cong trên các nốt, nó có nghĩa là bạn cần chơi các nốt đó bằng kỹ thuật Legato.

  • Kỹ thuật Non-Legato

Non Legato còn được gọi là Porto, Portamento, Semi-Staccato, Mezzo-Staccato Hay Staccato Slurred.

Tức là bạn chơi ngắt rời từng tiếng đàn của nốt nhạc ra hoặc nói một cách khác đó là nhóm các nốt cần chơi sẽ không được chơi liên tục mà phải có sự tạm dừng giữa mỗi nốt. Chơi Non-legato thường được sử dụng ở các vị trí sau đây trong bản nhạc: nốt nhạc cuối một câu nhạc, nốt nhạc cuối một ý nhạc, nốt nhạc cuối dấu luyến, giữa hai nốt nhạc giống nhau, bạn sẽ thả lỏng bàn tay và nhấc cổ tay của bạn lên, vắt âm thanh giữa các nốt nhạc, giữa các câu nhạc, giữa các đoạn của bản nhạc. Cách chơi kỹ thuật Non-legato là ngón tay của bạn sẽ tròn như thể móc vào phím đàn, chuyển động chủ yếu sẽ là ở cổ tay, khuỷu tay và cánh tay của bạn. Đặc biệt chú ý, khi nhấc cổ tay của bạn lên thì cổ tay của bạn phải được thả lỏng hoàn toàn, bàn tay sẽ rủ xuống như cành liễu, người của bạn sẽ ở trong trạng thái thả lỏng, thư giãn hoàn toàn.

Kỹ thuật Non Legato được biểu thị bằng dấu gạch dài trên đầu của nốt cần chơi.

  • Kỹ thuật Staccato

Staccato là một từ tiếng Ý có nghĩa là ‘tách rời’. 

Kỹ thuật này đòi hỏi bạn phải vuốt trượt, chạy lướt nhanh đi lên hoặc đi xuống theo gam chromatic (hoặc diatonic) hoặc cả hai nối liền hai âm cách nhau một quãng rộng. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, kỹ thuật Glissando còn có thể được hiểu là kỹ thuật trượt nốt nhạc (không nhất thiết là theo gam chromatic (hoặc gam diatonic). Ký hiệu là một đường thẳng hình làn sóng nối liền hai nốt nhạc cần vuốt – lượt.  Staccato được chơi tương tự như kỹ thuật Non Legato, nhưng có âm thanh nghe có vẻ sắc nét và trường độ ngắn hơn. Bạn cần nẩy, sắc gọn tiếng đàn.

Nếu biết cách sử dụng kỹ thuật này, bạn sẽ có thể chơi được nhiều thể loại nhạc khác nhau, nó cũng giúp cải thiện các kỹ thuật piano của bạn và khán giả thường sẽ thấy thich thú khi nhìn bạn chơi kỹ thuật này. Tuy nhiên, kỹ thuật Glissando thường làm cho móng tay của bạn bị đau, chảy máu nếu tập không đúng kỹ thuật. Dùng móng tay càng nhiều càng tốt và tránh để da cọ xát vào các phím. Tập chậm và cố gắng lặp đi lặp lại nhiều lần, cũng như sử dụng đúng kỹ thuật khi vuốt trượt lên và xuống.

Kỹ thuật Staccato có thể được phân loại thành ba kiểu sau: (i) Staccato ngón tay; (ii) Staccato cổ tay; và (iii) Staccato cánh tay. Khi bạn tiến dần từ kiểu (i) đến kiểu (ii), nhiều trọng lượng hơn sẽ được thêm vào đằng sau ngón tay; cho nên, kiểu (i) sẽ cho ra Staccato nhẹ nhất, nhanh nhất và hữu ích để chơi các nốt nhẹ và có tốc độ nhanh, kiểu (iii) mang đến cảm giác nặng nhất và hữu ích khi chơi các đoạn to tiếng và hợp âm với nhiều nốt, nhưng cũng là kiểu chậm nhất và Kiểu (ii) thì có chức năng ở giữa của kiểu (i) và kiểu (iii). Trong thực tế, bạn thường tập luyện và kết hợp cả ba kiểu lại với nhau.

Staccato được biểu thị bằng dấu chấm bên dưới hoặc phía trên mỗi nốt.

  • Kỹ thuật Glissando

Kỹ thuật này đòi hỏi bạn phải vuốt trượt, chạy lướt nhanh đi lên hoặc đi xuống theo gam chromatic (hoặc diatonic) hoặc cả hai nối liền hai âm cách nhau một quãng rộng. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, kỹ thuật Glissando còn có thể được hiểu là kỹ thuật trượt nốt nhạc (không nhất thiết là theo gam chromatic (hoặc gam diatonic). Ký hiệu là một đường thẳng hình làn sóng nối liền hai nốt nhạc cần vuốt – lượt.  Staccato được chơi tương tự như kỹ thuật Non Legato, nhưng có âm thanh nghe có vẻ sắc nét và trường độ ngắn hơn. Bạn cần nẩy, sắc gọn tiếng đàn.

Nếu biết cách sử dụng kỹ thuật này, bạn sẽ có thể chơi được nhiều thể loại nhạc khác nhau, nó cũng giúp cải thiện các kỹ thuật piano của bạn và khán giả thường sẽ thấy thich thú khi nhìn bạn chơi kỹ thuật này. Tuy nhiên, kỹ thuật Glissando thường làm cho móng tay của bạn bị đau, chảy máu nếu tập không đúng kỹ thuật. Dùng móng tay càng nhiều càng tốt và tránh để da cọ xát vào các phím. Tập chậm và cố gắng lặp đi lặp lại nhiều lần, cũng như sử dụng đúng kỹ thuật khi vuốt trượt lên và xuống.

Kỹ thuật Staccato có thể được phân loại thành ba kiểu sau: (i) Staccato ngón tay; (ii) Staccato cổ tay; và (iii) Staccato cánh tay. Khi bạn tiến dần từ kiểu (i) đến kiểu (ii), nhiều trọng lượng hơn sẽ được thêm vào đằng sau ngón tay; cho nên, kiểu (i) sẽ cho ra Staccato nhẹ nhất, nhanh nhất và hữu ích để chơi các nốt nhẹ và có tốc độ nhanh, kiểu (iii) mang đến cảm giác nặng nhất và hữu ích khi chơi các đoạn to tiếng và hợp âm với nhiều nốt, nhưng cũng là kiểu chậm nhất và Kiểu (ii) thì có chức năng ở giữa của kiểu (i) và kiểu (iii). Trong thực tế, bạn thường tập luyện và kết hợp cả ba kiểu lại với nhau.

Staccato được biểu thị bằng dấu chấm bên dưới hoặc phía trên mỗi nốt.

  • Marcato

Marcato chỉ một dạng kỹ thuật chơi piano nhấn nốt. Việc nhấn nốt sẽ không quá ngắn, nhưng cũng không quá dài và thường được chơi với cường độ mạnh, có ký hiệu đặc trưng là dấu nhấn dọc hoặc nhấn ngang trên nốt >, /\.

  • Kỹ thuật rãi hợp âm (Arpeggio)

Có nghĩa là rải nốt nhạc. Là cách mà bạn sẽ biểu diễn các nốt nhạc trong một hợp âm nào đó thường là các hợp âm 3 hoặc 4 nốt một cách liên tiếp nhau, lần lượt từ dưới lên trên với một tốc độ nhanh.

Bài viết này của tôi được viết trên cơ sở dựa vào những kiến thức âm nhạc mà tôi đã được học cũng như những kinh nghiệm tập chơi đàn piano trong nhiều năm qua. Nếu bạn thấy những thông tin chia sẻ của tôi ở trên là hữu ích cho việc học đàn piano của bạn, xin hãy ủng hộ tôi bằng một cú click chuột vào website này nhé www.phuoc-partner.com. Cám ơn bạn rất nhiều và chúc bạn thành công chinh phục loại nhạc cụ khó tính này nhé. Xin chào bạn.

- Advertisement -
RELATED ARTICLES
- Advertisment -
spot_img

Most Popular

Recent Comments