-Advertisment-
28 C
Ho Chi Minh City
Trang ChủÂm NhạcSử dụng thủ pháp biểu diễn tô điểm làm đẹp giai điệu...

Sử dụng thủ pháp biểu diễn tô điểm làm đẹp giai điệu và phần đệm

- Advertisement -
- Advertisement -

Các nốt ngoại hợp âm nói chung bao gồm các nốt nào mà nằm ngoài các nốt có trong hợp âm và các âm tô điểm khác. Bạn nên sử dụng một số thủ pháp biểu diễn thôn qua việc sử dụng các nốt ngoại hợp âm giúp tô điểm không chỉ cho các nốt của giai điệu để làm cho giai điệu được mượt mà và có hồn ở bên tay phải mà còn giúp làm đầy phần âm bass và âm hình đệm ở bên tay trái để phục vụ cho giai điệu ở bên tay phải.

  1. Nốt ngoại hợp âm

Nói chung, các nốt ngoại hợp âm là các nốt mà không nằm trong các nốt có trong hợp âm tại một ô nhịp nào đó và chúng có thể nằm ở đầu phách hay ở trong phách. Các nốt ngoại hợp âm thường bao gồm các loại nốt sau đây: nốt qua, nốt thêu, nốt thoát, nốt nhấn, nốt hoãn âm, nốt treo âm, nốt tiền âm, nốt đổi âm và nốt lưu âm.

  • Nốt qua (passing tone): là nốt di chuyển đi lên hoặc đi xuống liền bậc giữa nốt của hợp âm trước và nốt của hợp âm sau.
  • Nốt thêu (neighboring tone): là nốt di chuyển đi lên hoặc đi xuống liền bậc với nốt của hợp âm rồi quay trở lại vị trí nốt của hợp âm.
  • Nốt thoát (escape tone): là nốt di chuyển đi lên hoặc đi xuống liền bậc ra khỏi nốt của hợp âm trước rồi từ đó lại nhảy cách bậc tới nốt của hợp âm sau. 
  • Nốt nhấn (appoggiatura): là nốt nhảy xa lên không liền bậc với nốt của hợp âm trước rồi từ đó sẽ đi xuống liền bậc tới nốt của hợp âm trước. 
  • Nốt hoãn âm (retardation): là nốt của hợp âm trước được giữ lại để sử dụng luôn cho hợp âm sau rồi từ đó sẽ di chuyển đi lên.
  • Nốt treo âm (suspension): là nốt của hợp âm trước được giữ lại và sẽ di chuyển đi xuống. Nó còn được gọi là nốt treo (suspension).
  • Nốt tiền âm (anticipation): là nốt di chuyển đi lên hoặc đi xuống liền bậc ở phách yếu và có cùng cao độ với nốt của hợp âm sau.
  • Nốt đổi âm (changing tone): là một nhóm nốt mà trong đó có 2 nốt ngoại hợp âm đi lên hoặc đi xuống liền bậc, sau đó lại nhảy ngược chiều trở lại rồi trở về nốt cũ của hợp âm.
  • Nốt lưu âm (pedal point): là nốt của hợp âm trước được giữ lại và cho ngân dài trong khi các nốt khác vẫn tiếp tục chuyển động theo hợp âm.
  • Các âm tô điểm
  • Âm dựa

Để tô điểm cho nốt giai điệu thêm phong phú thì bạn có thể dùng nốt dựa để luyến. Nốt dựa (hay còn được gọi là nốt hoa mỹ hoăc âm luyến láy) có hai dạng đó là nốt dựa ngắn và nốt dựa dài. Nốt dựa ngắn gồm một hoăc vài âm được viết bằng một nốt móc đơn rất nhỏ có vạch chéo và đứng trước hoặc sau âm chính, được biểu diễn rất nhanh và gọn, không có giá trị trường độ với mục đích chủ yếu là làm tăng độ luyến láy, tô điểm làm đẹp cho nốt giai điệu.  Nốt dựa dài thì được ký hiệu bằng một nốt móc đơn nhỏ nhưng không có gạch chéo ngang thân giống như nốt dựa ngắn, có trường độ bằng 1/2 trường độ của nốt chính và được tính vào trường độ của nốt chính đứng sau nó.

  • Âm thêu

Là âm liền kề và cách âm chính một quãng hai (trường hoặc thứ) ở trên hay ở dưới hay nói theo một cách khác đó là khi có một nốt nhạc nối tiếp nốt nhạc chính mà di chuyển liền bậc lên hoặc xuống so với nốt nhạc chính rồi sau đó lại chuyển ngay về nốt cũ thì đó được gọi là âm thêu.

  • Âm vỗ

Âm vỗ còn được gọi là Mordente được cấu tạo từ âm thêu với âm chính của giai điệu. Âm vỗ bao gồm ba âm: Âm chính – Âm thêu – Âm chính. Khi diễn thì bạn cần phải láy thật nhanh 2 nốt gần nhau, trong đó nốt thứ nhất sẽ cùng cao độ với nốt chính còn nốt thứ hai thì sẽ ở trên hay ở dưới nốt chính một cung hay nửa cung.

  • Láy rền

Lấy rền có âm hình giai điệu bao gồm âm chính và âm thêu luân phiên nhau với tốc độ nhanh. Trường độ của âm láy rền bằng trường độ của âm được láy. Láy rền được ghi bằng ký hiệu (tr……………………………………. hoăc tr), viết trên nốt. Có ba cách để thực hiện lấy rền: Bắt đầu từ âm thêu trên; Bắt đầu từ âm thêu dưới và Bắt đầu từ âm chính.

  • Láy chùm

Láy chùm được ghi bằng ký hiệu (~) được đặt ở trên âm chính hay giữa hai âm của giai điệu. Cách thực hiện tùy vào chỗ đặt dấu.  Láy chùm là một âm hình giai điệu thường có từ 4 đến 5 âm. Các âm này bao gồm âm chính và các âm thêu trên và thêu dưới theo thứ tự như sau: âm thêu trên – âm chính – âm thêu dưới – âm chính (loại 4 âm) hay âm chính – âm thêu trên – âm chính, âm thêu dưới – âm chính (loại 5 âm). 

Bài viết này của tôi được viết trên cơ sở dựa vào những kiến thức âm nhạc mà tôi đã được học cũng như những kinh nghiệm tập chơi đàn piano trong nhiều năm qua. Nếu bạn thấy những thông tin chia sẻ của tôi ở trên là hữu ích cho việc học đàn piano của bạn, xin ửng hộ tôi bằng một cú click chuột vào website này nhé www.phuoc-partner.com. Cám ơn bạn rất nhiều và chúc bạn thành công chinh phục loại nhạc cụ khó tính này nhé. Xin chào bạn.

- Advertisement -
RELATED ARTICLES
- Advertisment -

Most Popular

Recent Comments