Quãng và công dụng trong đệm hát và solo

1511
  • Nguyễn Hữu Phước biên soạn dựa trên kinh nghiệm học piano của mình
  • Quãng là gì

Trong khi Cung (Step) là đơn vị để đếm cao độ giữa hai nốt nhạc thì Quãng (Interval) là khoảng cách về cao độ giữa hai âm (nốt) nhạc (nốt gốc và nốt ngọn).  Nếu nốt gốc và nốt ngọn vang lên cùng một lúc thì được gọi là quãng hòa thanh còn nốt gốc và nốt ngọn vang lên lần lượt thì được gọi là quãng giai điệu. Tên quãng dựa theo số quãng và đặc tính, trong đó số quãng là số nốt có trong quãng.

Khi nốt thứ hai của một quãng cao hơn nốt thứ nhất thì được gọi là Quãng lên, và ngược lại nếu nốt thứ hai thấp hơn nốt thứ nhất thì được gọi là Quãng xuống.

Với một quãng có sẵn, nếu lấy dấu thấp nâng lên một quãng 8 hoặc lấy dấu cao hạ xuống một quãng 8, thì sẽ có quãng đảo của nó và được gọi là Quãng thường.

  • Đặc tính của Quãng

Quãng có 5 đặc tính khác nhau đó là Quãng trưởng (Major interval), Quãng thứ (Minor interval), Quãng đúng (Perfect interval), Quãng tăng (Augmented interval) và Quãng giảm (Diminished interval) dựa trên số cung và nữa cung có trong quãng. Các quãng trưởng, quãng thứ và quãng đúng là các quãng chính, còn các quãng tăng và quãng giảm là sự thêm bớt của những quãng chính đó. Quãng trưởng và quãng thứ có trong các quãng 2, 3, 6 và 7 trong đó quảng trưởng hơn quãng thứ ½ cung. Quãng đúng gặp trong các quãng 1, 4, 5 và 8. Quãng tăng và quãng giảm chỉ là sự thêm bớt ½ cung của các quãng chính.

5 đặc tính của quãng cụ thể như sau:

  • Quãng đúng bao gồm: quãng 1 đúng (0 cung), quãng 4 đúng (2,5 cung), quãng 5 đúng (3,5 cung) và quãng 8 đúng (6 cung). Quãng đúng khi vang lên sẽ tạo cho người nghe cảm giác, đầy đặn thuận tai. Tất cả các quãng 4 đúng đều có tổng cộng 6 phím trắng và đen. Tất cả các quãng 5 đúng đều có tổng cộng 8 phím trắng và đen. Tất cả các quãng 8 đúng đều trùng âm với nhau.
  • Quãng trưởng bao gồm: quãng 2 trưởng (1 cung), quãng 3 trưởng (2 cung), quãng 6 trưởng (4,5 cung) và quãng 7 trưởng (5,5 cung). Quãng trưởng sáng.
  • Quãng thứ bao gồm: quãng 2 thứ (0,5 cung), quãng 3 thứ (1,5 cung), quãng 6 thứ (4 cung) và quãng 7 thứ (5 cung). Quãng thứ tối.
  • Quãng tăng bao gồm: quãng 4 tăng (3 cung), có độ lớn bằng quãng đúng hoặc quãng trưởng nhưng nhiều hơn ½ cung, quãng 2 tăng (3 cung), quãng 3 tăng (2,5 cung), quãng 5 tăng (4 cung), quãng 6 tăng (5 cung), quãng 7 tăng (6 cung), quãng 8 tăng (6,5 cung). Khi quãng đúng hoặc quãng trưởng cộng thêm ½ cung sẽ trở thành quãng tăng.
  • Quãng giảm bao gồm: quãng 5 giảm (3 cung), có độ lớn bằng quãng đúng hoặc quãng thứ nhưng ít hơn ½ cung, quãng 2 giảm (0 cung), quãng 3 giảm (1 cung), quãng 4 giảm (2 cung), quãng 6 giảm (3,5 cung), quãng 7 giảm (4,5 cung), quãng 8 giảm (5,5 cung). Khi quãng đúng hoặc quãng thứ giảm bớt ½ cung sẽ trở thành quãng giảm.

Lưu ý: Đối với những quãng có dấu hóa (#) thì không có nghĩa là quãng đó tăng. Tương tự, đối với những quãng có dấu hóa (b) thì không có nghĩa là quãng đó giảm mà chỉ làm cho chúng rộng hoặc hẹp ra mà thôi.

  • Tính chất của Quãng
  • Quãng 1 thì đồng âm nên không có tính chất gì cả.
  • Quãng 2 trưởng và quãng 2 thứ có tính chất là quảng nghịch nên mang tính chất ủy mị, u ám, huyền bí. Khi quãng 2 trưởng được sử dụng nối tiếp nhau, nghe giống như đang chạy trên âm giai của ca khúc, tạo ra sự bồng bềnh. Khi quãng 2 thứ được sử dụng nối tiếp nhau thì tạo ra sự chuyển động chromatic (1/2 cung) tạo ra cảm giác căng thẳng, kích thích. Khi quãng 2 trường và quãng 2 thứ được sử dụng chen lẫn nhau sẽ tạo ra các câu nhạc có tính chất dịu dàng.
  • Quãng 3 trưởng và Quãng 3 thứ giúp hình thành các hợp âm trưởng và thứ. Bên cạnh đó, Quãng 3 trưởng mang tính vui tươi, trong sáng còn Quãng 3 thứ thì u buồn, miên mang, trầm uất…
  • Quãng 4 thì không buồn, không vui, thường diễn tả cảm xúc cứng rắn, mạnh mẽ, thường được dùng trong các bài Quốc ca, hành khúc.
  • Quãng 5 được sử dụng để diễn tả nhiều tâm trạng khác nhau như quyến rũ, lạ thường, kích thích.
  • Quãng 6 thì êm dịu, nhưng yếu đuối. Quãng 6 ở thế đi lên tạo cảm giác vươn lên và thành đạt.  Quãng 6 trưởng được dùng để diễn tả nhiều tâm trạng tình ái. Quãng 6 thứ thì làm cho cảm xúc tình ái trở nên mờ tối và đậm màu sắc hơn.
  • Quãng 7 thì cứng cỏi, xao xuyến, chói, diễn tả cảm xúc thầm thì.
  • Quãng 8 là một quãng thuận hoàn toàn, có tính trang trọng, đầy đặn.

Đối với quãng hòa âm thì được phân chia thành quãng hòa âm thuận và quãng hòa âm nghịch. Trong khi quãng hòa âm thuận  cho cảm giác êm tai thì quãng hòa âm nghịch cho cảm giác chói tai. Quãng hòa âm thuận được phân ra làm hai loại đó là quãng hòa âm thuận hoàn toàn và quãng hòa âm thuận vừa phải. Cụ thể, quãng hòa âm thuận hoàn toàn bao gồm: quãng 1 (đồng âm), quãng 8 đúng, quãng 5 đúng còn quãng hòa âm thuận vừa phải bao gồm: quãng 3 trưởng, quãng 3 thứ, quãng 6 trưởng, quãng 6 thứ. Quãng hòa âm thuận hỗn hợp (tức là nửa thuận nửa nghịch) thì có quãng 4 đúng. Còn đối với tất cả các quãng hòa âm hoà điệu khác Còn đối với tất cả các quãng hòa âm hoà điệu khác ví dụ như quãng 2 trưởng, quãng 2 thứ, quãng 4 tăng hay quạng 5 giảm, quãng 5 tăng hay quãng 6 giảm, quãng 7 trưởng và quãng 7 thứ thì đều là các quãng nghịch thì đều là quãng nghịch.

Ví dụ: trong âm giai C (trưởng) sẽ có 28 quãng như bên dưới. Trong đó, các quãng in đậm là các quãng nghịch trong âm giai C (trưởng).

  • C-D (quãng 2 trưởng), C-E (quãng 3 trưởng), C-F (quãng 4 đúng), C-G (quãng 5 đúng), C-A (quãng 6 trưởng), C-B (quãng 7 trưởng), C-C (quãng 8 đúng);
  • D-E (quãng 2 trưởng), D-F (quãng 3 thứ), D-G (quãng 4 đúng), D-A (quãng 5 đúng), D-B (quãng 6 trưởng), D-C (quãng 7 thứ);
  • E-F (quãng 2 thứ), E-G (quãng 3 thứ), E-A (quãng 4 đúng), E-B (quãng 5 đúng), E-C (quãng 6 thứ);
  • F-G (quãng 2 trưởng), F-A (quãng 3 trưởng), F-B (quãng 4 tăng hay 5 giảm), F-C (quãng 5 đúng);
  • G-A (quãng 2 trưởng), G-B (quãng 3 trưởng), G-C (quãng 4 đúng);
  • A-B (quãng 2 trưởng), A-C (quãng 3 thứ); và
  • B-C (quãng 2 thứ).

Bây giờ chúng ta lại xét tiếp đến các quãng có 1 nốt nằm trong 7 nốt của âm giai C (trưởng) và nốt còn lại nằm ngoài 7 nốt của âm giai C (trưởng) nhưng lại nằm trong 5 nốt ngoài 12 nốt trong 1 quãng 8 của âm giai C (trưởng. Trong âm giai C (trưởng) thì các nốt C# (hay Db), D# (hay Eb), F# (hay Gb), G# (hay Ab), A# (hay Bb) là 5 nốt ngoài âm giai C (trưởng). Nếu xuất phát từ 01 trong 7 nốt có trong âm giai C (trưởng) đi đến 01 trong 5 nốt ngoài âm giai hay xuất phát từ 01 trong 5 nốt ngoài âm giai đi đến 01 trong 7 nốt có trong âm giai C (trưởng) ta có 18 quãng như sau:

  • C-C# (hay Db) (quãng 2 thứ), C-D# (hay Eb) (quãng 3 thứ), C-F# (hay Gb) (quãng 4 tăng hay quãng 5 giảm), C-G# (hay Ab) (quãng 5 tăng hay quãng 6 thứ), C-A# (hay Bb) (quãng 7 thứ);
  • D-D# (hay Eb) (quãng 2 thứ), D-F# (hay Gb) (quãng 3 trưởng), D-G# (hay Ab) (quãng 4 tăng hay quãng 5 giảm), D- A# (hay Bb) (quãng 5 tăng hay quãng 6 thứ);
  • E-F# (hay Gb) (quãng 2 trưởng), E-G# (hay Ab) (quãng 3 trưởng), E-A# (hay Bb) (quãng 4 tăng);
  • F-F# (hay Gb) (quãng 2 thứ), F-G# (hay Ab) (quãng 3 thứ), F-A# (hay Bb) (quãng 4 đúng);
  • G-G# (hay Ab) (quãng 2 thứ), G-A# (hay Bb)(quãng 3 thứ); và
  • A- A# (hay Bb) (quãng 2 thứ).
  • Mẹo để đọc quãng nhanh

Hai nốt cùng trên hàng kẻ hoặc cùng ở khe nhạc thì là những quãng lẻ: ví dụ: 3, 5, 7, 9. Còn nếu một nốt nằm ở dòng kẻ còn một nốt nằm ở khe nhạc thì là quãng chẳn. Ví dụ: 2, 4, 6, 8.

  • Quãng đơn và quãng kép và đảo quãng

Quãng đơn và quãng kép

Quãng đơn là quãng không vượt qua quãng 8 đúng. Quãng kép là quãng lớn hơn quãng 8 đúng.  

Đảo quãng

Đảo quãng được dùng khi quãng bình thường cách nhau quá xa, khó đọc. Quãng đảo là đổi ngược tên các nốt nhạc. Có hai loại đảo quãng đó là: (1) Đảo quãng đơn (đó là hai nốt gốc và ngọn cách nhau trong vòng 1 quãng 8); và (2) Đảo quãng kép (đó là hai nốt gốc và ngọn cách nhau hơn 1 quãng 8).

  • Có 2 cách để đảo quãng đơn đó là: (1) giữ nguyên âm ngọn, chuyển âm gốc lên 1 quãng 8 đúng; và (2) giữ nguyên âm gốc, chuyển âm ngọn xuống 1 quãng 8 đúng. Công thức của đảo quãng đơn đó là: quãng bình thường = 9 – quãng đảo. Hay nói một cách khác, tổng độ lớn số lượng của một quãng và đảo quãng của nó luôn là 9; và
  • Có 3 cách để đảo quãng kép đó là: (1) giữ nguyên âm ngọn, chuyển âm gốc lên 2 quãng 8 đúng; (2) giữ nguyên âm gốc, chuyển âm ngọn xuống 2 quãng 8 đúng; và (3) chuyển âm gốc lên 1 quãng 8 đúng và đồng thời chuyển âm ngọn xuống 1 quãng 8 đúng. Công thức của đảo quãng kép đó là: quãng bình thường = 16 – quãng đảo. Hay nói một cách khác, tổng độ lớn số lượng của một quãng và đảo quãng của nó luôn là 16.

Trừ quãng đúng sau khi đảo quãng vẫn là quãng đúng, còn lại tất cả các quãng khác sau khi đảo quãng sẽ trao đổi tính chất cho nhau. Cụ thể: Độ lớn chất lượng của quãng đúng khi đảo quãng vẫn là quãng đúng. Độ lớn chất lượng của quãng trưởng khi đảo quãng sẽ trở thành quãng thứ. Độ lớn chất lượng của quãng thứ khi đảo quãng sẽ trở thành quãng trưởng. Độ lớn chất lượng của quãng tăng khi đảo quãng sẽ trở thành quãng giảm. Độ lớn chất lượng của quãng giảm khi đảo quãng sẽ trở thành quãng tăng.

  • Quãng giúp ích gì trong đệm hát hay solo piano

Học để biết về quãng sẽ giúp người chơi xác định được tính chất cấu tạo và diễn tiến của các âm, các hợp âm và từ đó có thể nhận định một cách chính xác và hiểu rõ hơn về nội dung của bài hát. Hay nói một cách khác, khi biết được chất lượng của quãng thông qua đặc tính của từng loại quãng trong 5 đặc tính của quãng như đã nói ở trên cũng như biết cách chơi âm giai (scale) của bài hát, người chơi có thể sử dụng lập lại từng quãng tự chọn hay có thể kết hợp 1 cặp 2 quãng lại với nhau lên hoặc xuống, trên cơ sở quãng nghịch trong âm giai về quãng thuận trong âm giai hay từ quãng nghịch ngoài âm giai về quãng thuận trong âm giai hay cũng như trộn lẫn qua lại chúng với nhau để tạo ra các câu lót ở những chỗ trống không có giai điệu của bài hát, chạy ngón (fill-in) từ phiên khúc vào điệp khúc, tô điểm làm đẹp cho nốt giai điệu mà không sợ bị sai.  Bên cạnh đó, quãng còn giữ vai trò quan trọng và có liên hệ mật thiết đến cấu tạo của hợp âm và hòa âm.

Ví dụ 1: Trong bài hát giọng thứ C, người chơi có thể sử dụng 1 quãng 3 trưởng (2 cung đó là C-E) với tính chất sáng của giọng trưởng lặp đi lặp lại theo hướng đi lên hoặc đi xuống để làm câu chạy ngón (fill-in).

Ví dụ 2: Trong bài hát giọng thứ Cm, người chơi có thể kết hợp 1 cặp quãng 3 thứ (1,5 cung đó là C-Eb) và quãng 6 thứ (4 cung đó là C-Ab) với tính chất tối, buồn lặp đi lặp lại theo hướng đi lên hoặc đi xuống để làm câu chạy ngón (fill-in).