-Advertisment-
27 C
Ho Chi Minh City
Trang ChủÂm NhạcCách tìm hợp âm nhanh nhất cho bản nhạc

Cách tìm hợp âm nhanh nhất cho bản nhạc

- Advertisement -
- Advertisement -

Hợp âm là gì

Hợp âm là một nhóm nốt có từ 3, 4 đến 5 nốt nhạc được chơi với nhau cùng một lúc hoặc lần lượt với chức năng chính của nó là để đệm cho giai điệu của bản nhạc hay đệm cho người hát. Trong 01 quãng 8 đúng thì sẽ có 17 nốt nhạc (bao gồm cả các nốt thăng và nốt giáng). Mỗi nốt nhạc sẽ có 12 loại hợp âm khác nhau từ hợp âm thuận cho đến các hợp âm nghịch.

Ví dụ: Nốt G sẽ có 12 hợp âm sau đây:

G – Gm – Gdim – G+ – E – Em – Edim – E+ – C – Cm – Cdim – C+

Có bao nhiêu loại hợp âm

Nói chung, có hai loại hợp âm chính đó là hợp âm thuận (Consonant chord) và hợp âm nghịch (Dissonant chord). Hợp âm thuận làm cho người nghe có cảm giác hài hoà, thuận tai, ổn định, chắc chắn. Hợp âm thuận gồm có các loại hợp âm như hợp âm ba trưởng và hợp âm ba thứ vì các hợp âm này được hình thành từ các quãng thuận (3 trưởng, 3 thứ và 5 đúng). Ngược lại, hợp âm nghịch là hợp âm mà tạo cho người nghe cảm giác không ổn định, nghịch tai, đòi hỏi phải được giải quyết về các hợp âm thuận. Hợp âm nghịch có các loại hợp âm chẳng hạn như hợp âm hợp âm ba tăng, hợp âm ba giảm, hợp âm 7, hợp âm 9, hợp âm 11…

Trong bất kỳ âm giai nào thì các hợp âm chính ở các bậc I-IV-V sẽ là các hợp âm thuận vì các hợp âm này được hình thành từ các quãng thuận (3 trưởng hoặc 3 thứ và 5 đúng). Khi chơi các hợp âm thuận thì bạn sẽ có cảm giác hài hòa, êm tai, ổn định. Có 2 loại hợp âm thuận đó là:

  • Hợp âm Trưởng: có hai cấu tạo quãng ba, gồm quãng ba trưởng phía dưới và quãng ba thứ ở trên…tạo thành một quãng năm đúng. Ví dụ: Hợp âm C có 3 nốt trong hợp âm là Đồ Mi Sol… từ nốt Đồ đến Mi là quãng ba trưởng và từ nốt Mi đến Sol là quãng ba thứ; và
  • Hợp âm thứ: Có cấu tạo ngược lại với hợp âm trưởng với hai quãng ba, bao gồm quãng ba thứ trước rồi đến quãng ba trưởng.

Hợp âm nghịch hay còn được gọi là hợp âm màu hoặc hợp âm mở rộng là những hợp âm mà có từ bốn nốt nhạc trở lên, trong 4 nốt nhạc đó thì sẽ có ít nhất một quãng là quãng nghịch. Khi bạn chơi các hợp âm nghịch thì sẽ cho ra cảm giác khó chịu, chói tai, gay gắt mà đòi hỏi bạn phải chơi một cách có quy tắc, phải giải quyết các hợp âm nghịch này một cách nhanh gọn để về trở lại các hợp âm thuận cho thuận tai. Các hợp âm nghịch gồm có các loại hợp âm sau đây: hợp âm 3 tăng, hợp âm 3 giảm, hợp âm 5 tăng, hợp âm 5 giảm, hợp âm 6 trưởng, hợp âm 6 thứ, hợp âm 7, hợp âm 7 trưởng (7M), hợp âm 7 thứ, hợp âm 7 giảm hoặc còn được gọi là hợp âm 7 dim, hợp âm add 9, hợp âm 9, hợp âm 11, hợp âm 13…

Các tìm hợp âm cho bản nhạc

  1. Nếu có sheet nhạc

Hãy nhìn vào hóa biểu ở đầu ca khúc, ta sẽ thấy có 1 trong 3 trường hợp có thể xảy ra như sau:

  • Hóa biểu không có dấu thăng hay dấu giáng: Chủ âm của ca khúc có thể là Do trưởng (C)hay La thứ (Am). Sau đó, nhìn vào cuối ca khúc xem nốt sau cùng của giai điệu là nốt gì để từ đó xác định ca khúc là theo điệu thức trưởng hay điệu thức thứ, nếu là nốt C thì là giọng Do trưởng và nếu là nốt A thì là giọng Am;
  • Hóa biểu có dấu thăng (#): Từ dấu thăng cuối cùng, cộng thêm 1/2 cung thì sẽ có tên của chủ âm trưởng, hay từ dấu thăng cuối cùng hạ xuống 1 cung sẽ có tên của âm giai tương ứng là chủ âm thứ. Ví dụ: hóa biểu có 1 dấu thăng là F# thì cộng thêm ½ cung sẽ là Sol trưởng và hạ xuống 1 cung là Mi thứ; và
  • Hóa biểu có dấu giáng (b): Nếu có 1 dấu giáng (Bb)thì chủ âm của ca khúc sẽ là Fa trưởng (F) hoặc là Rê thứ (Dm). Còn nếu hóa biểu có hơn 1 dấu giáng thì dấu giáng ngay trước dấu giáng cuối sẽ là tên của chủ âm điệu thức trưởng và sau đó đếm xuống 2 bậc sẽ có tên chủ âm ở điệu thức thứ. Ví dụ: hóa biểu có 2 dấu giáng là Bb và Eb thì chủ âm của ca khúc sẽ là Si trưởng và Sol thứ.

2. Nếu không có sheet nhạc

  • Thứ 1: Nên yêu cầu ca sĩ hát một đoạn ngắn (thường là đoạn kết) của ca khúc và dò nốt sau cùng để tìm ra giọng của ca sĩ hoặc là tự lắng nghe giai điệu và tìm ra âm ổn định nhất của ca khúc. Âm ổn định nhất là âm mà khi kết thúc với âm đó thì cảm thấy được sự ổn định, trọn vẹn hoàn toàn. Sau đó, để tìm điệu thức trưởng hay điệu thức thứ thì phải cảm nhận tính chất của ca khúc xem là trong sáng, tươi vui (điệu thức trưởng) hay trầm, buồn u tối (điệu thức thứ).
  • Thứ 2: Sau khi đã tìm được điệu thức trưởng hay thứ rồi thì bạn sẽ tìm ra 3 hợp âm chính của ca khúc là chủ âm, hạ át âm và át âm (1 – 4 – 5) trong công thức T-S-D (Tonique – Sous – Dominante) của hòa âm cổ điển. Tuy nhiên, nếu trong một ca khúc mà bạn chỉ chơi các hợp âm trưởng hay các hợp âm thứ thôi thì phần đệm chỉ có một màu mà gây nhàm chán. Do đó, bạn phải trộn lẫn các hợp âm trưởng và thứ lại với nhau giúp cho ca khúc có nhiều gam màu và phong phú hơn. Từ đó phát sinh việc phải tìm thêm các hợp âm họ hàng, bà con với 3 hợp âm chính đó. Ví dụ: trong giọng trưởng thì giọng Đô trưởng có 3 hợp âm chính là C, F và G ở các bậc 1-4-5 đảm nhận các chức năng T-S-D tương ứng. Tương tự, trong giọng thứ của giọng La thứ có 3 hợp âm chính là Am, Dm và Em ở các bậc 1-4-5 đảm nhận các chức năng T-S-D tương ứng. Như, vậy, chúng ta đã có 6 hợp âm chính trong giọng C trưởng là: C, F, G, Am, Dm, Em.

Thứ 3: Nói chung, hợp âm trưởng có hai hợp âm thứ là bà con họ hàng gần gũi nhất nằm ở trên và ở dưới của hợp âm trưởng đó 2 bậc. Vì sao lại là bà con họ hàng gần gũi nhất, bởi vì trong mỗi hợp âm bà con họ hàng đó có chứa đến 2 nốt có trong hợp âm trưởng. Tương tự, hợp âm thứ cũng có hai hợp âm trưởng bà con họ hàng gần gũi nhất nằm trên và nằm dưới hợp âm thứ đó 2 bậc cũng bởi vì trong mỗi hợp âm bà con họ hàng đó có chứa đến 2 nốt có trong hợp âm thứ. Ví dụ: trong giọng trưởng thì giọng Đô trưởng có 3 hợp âm chính là C, F và G. Các hợp âm bà con họ hàng gần gũi nhất (hợp âm phụ) của C là Am và Em (vì trong hợp âm Am có 2 nốt Đô và Mi và hợp âm Em có 2 nốt Mi và Sol có trong 3 nốt của hợp âm C là Đô, Mi và Sol). Tương tự, các hợp âm bà con họ hàng gần gũi nhất của F là Am và Dm, các hợp âm bà con họ hàng của G là Em và Bdim. Như vậy, chúng ta đã có 7 hợp âm để đệm trong ca khúc của giọng Đô trưởng đó là C Dm Em F G Am Bdim.

Đối với hợp âm dim (giảm), vì chúng là hợp âm giảm cho nên có tính chất không ổn định, căng thẳng, mang đến những âm thanh nhiều màu sắc, tạo cảm giác buồn bã, hoài niệm nhất là ở hợp âm dim thứ (m7♭5) và cần phải được giải quyết bởi một hợp âm liền sau đó chứ không thể đứng yên cho nên thiết nghĩ chúng cần được phân tích chi tiết hơn để bạn có thể biết thêm về công năng của chúng để có thể sử dụng chúng sao cho phù hợp nhất. Theo đó, hợp âm dim được chia ra thành 03 loại đó là: hợp âm Diminished trial tiếng Việt gọi là hợp âm dim trưởng viết tắt là dim hoặc °; hợp âm Half diminished trial tiếng Việt gọi là hợp âm dim thứ viết tắt là m7b5 hay m7-5; và hợp âm Diminished seventh chord tiếng Việt gọi là hợp âm dim 7 viết tắt là dim7.

Trong đó:

  • Hợp âm dim trưởng (1 3b 5b) có nốt bậc 3 giảm b3 và nốt bậc 5 giảm b5 mà còn được xem như là một hợp âm thứ nhưng có nốt bậc 5 giảm. Hợp âm này ít có ứng dụng trong các tiến trình hợp âm vì âm sắc của nó không rõ ràng và cho cảm giác ngắn hơn so với hợp âm dim thứ và hợp âm dim 7. Nó có thể được sử dụng như là một hợp âm trung chuyển nhanh giữa 2 hợp âm như sau:
  • Chèn vào giữa hai hợp âm ở hai bậc liền nhau, thường là ở giữa của bậc 5 và bậc 6 và ở giữa bậc 1 và bậc 2. Ví dụ 1: trong vòng hợp âm C – G – Am – F (nếu ghi theo bậc thì sẽ là bậc: 1 – 5 – 6 – 4), bạn có thể chen vào giữa bậc 5 và bậc 6 với hợp âm bậc 5#dim thì sẽ nghe lạ tai, lúc đó vòng hợp âm mới sẽ là: C – G – G#dim – Am – F. Ví dụ 2: trong vòng hợp âm C – Dm – G (nếu ghi theo bậc thì sẽ là bậc: 1 – 2 – 5) bạn có thể chen vào giữa bậc 1 và 2 bằng hợp âm bậc 1#dim, lúc đó vòng hợp âm mới sẽ là: C – C#dim – Dm – G;

  • làm hợp âm dẫn thay thế cho hợp âm 7 át để hút về hợp âm chủ ví dụ: G7>C có thể được thay thế bằng Bdim>C hay G7>Bdim>C trong giọng Trưởng;
  • Hợp âm dim thứ (1 3b 5b 7b) có thể thay thế cho các hợp âm thứ/hợp âm thứ 7 mà có tính chất kinh dị, ma quái, khó chịu, hồi hộp, chết chóc, thất vọng). Đây là loại hợp âm giảm được sử dụng phổ biến nhất và được dùng để:
  • Trong âm giai trưởng, hợp âm dim thứ có thể dùng để thay thế cho các hợp âm thứ ở bậc II và bậc III để tạo cảm xúc sâu sắc hơn. Ví dụ: vòng hợp âm C-D7-G7-C sẽ chuyển thành C-Dm7-5-G7-C);
  • Trong âm giai thứ, hợp âm dim thứ có thể dùng để thay thế cho hợp âm thứ/hợp âm 7 ở bậc II để từ đó đổ về hợp âm dominant chẳng hạn như vòng hợp âm: Am – Bm7-5 – E7 – Am;
  • Hợp âm dim7 (1 3b 5b 7bb) có cách dùng khá linh hoạt, chủ yếu sử dụng trong dòng nhạc jazz/blues dùng để kết nối một hợp âm với một hợp âm có thứ bậc cao hơn. Ví dụ 1: CM7 – C#dim7 – Dm7 – G7; Ví dụ 2: CM7 – E7 – FM7 – F#M7 – G7 – CM7; và Ví dụ 3: BbM7 – A7 – Dm7 – Edim7 – Fm9 – A9 – Dm7.

Bên cạnh đó, việc sử dụng 1 trong 3 loại hợp âm dim ở trên vào vị trí nào sẽ còn tùy thuộc vào nốt giai điệu vào thời điểm đó đang nằm ở đâu để làm sao cho nó có thể tạo ra độ hút nhưng lại không bị chạm ½ cung vào nốt giai điệu. Trong 3 hợp âm dim kể trên thì hợp âm dim7 là có độ hút mạnh nhất, rồi đến hợp âm dim thứ rồi sau cùng là hợp âm dim trưởng. Như, vậy, tới đây thì bạn đã có 16 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7.

  • Thứ 4: Do hợp âm 7 át có tính chất căng thẳng và có khuynh hướng hút về hợp âm chủ cho nên bạn sẽ có thêm 5 hợp âm khác nữa. Ví dụ trong điệu thức Đô trưởng thì sẽ có các hợp âm 7 át sau: Am7 (hút về Dm), Dm7 (hút về G), C7 (hút về F), E7 (hút về Am), G7 (hút về C). Ngoài ra, hợp âm 7 át này còn được sử dụng khi hợp âm át là hợp âm li điệu vd: C-A7-Dm; khi hợp âm át là hợp âm át phụ vd: A7-D7-G; và khi hợp âm át là hợp âm át độc lập vd: Am-G7-F. Như, vậy, nói đến đây thì chúng ta đã có 22 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7.
  • Thứ 5: Ngoài ra, còn có thêm hợp âm Sus2 và hợp âm Sus 4 nữa. Đây là những hợp âm mà tính chất của chúng là không xác định tính trưởng hoặc tính thứ và đây là hợp âm nghịch cho nên nó có khuynh hướng hút về hợp âm chính của nó. Hợp âm Sus2 và hợp âm Sus 4 này có thể được sử dụng khi đoạn nhạc có giai điệu phù hợp với bè chính hoặc khi bạn muốn thay thế hợp âm trưởng ở trong một khoảng khắc nào đó để cho cảm giác mới lạ, tươi rói hoặc khi kết thúc đoạn nhạc. Hợp âm Sus2 thường được sử dụng ở bậc I và bậc IV để bổ sung cho các hợp âm ở các bậc này (trong cả giọng trưởng và thứ) và thay thế cho các hợp âm ở các bậc này (chỉ trong giọng trưởng). Còn hợp âm Sus4 thì lại thường được sử dụng bổ sung ở bậc I trước hợp âm chủ (trong cả giọng trưởng và thứ) để kết bài và bổ sung ở bậc V trước hợp âm bày át để hút về bậc I kết đoạn phân khúc A để vào đoạn điệp khúc B. Bạn cũng có thể sử dụng hợp âm G7sub2, hợp âm G7su4 thay vì sử dụng hợp âm Gsus2, hợp âm Gsus4 rồi mới về hợp âm C hoặc sử dụng hợp âm G7b9 (đó là sự kết hợp của hợp âm Gsus2 và hợp âm Gsus4) rồi về hợp âm C. Như vậy, tới đây chúng ta đã có 27 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7, Gsus2, Gsus4, G7sus2, G7sus4, G7b9.
  • Thứ 6: Do tính chất hòa thanh của âm nhạc cho nên bạn sẽ còn có thêm các hợp âm trưởng hòa thanh và trưởng giai điệu nữa. Đối với hợp âm trưởng hòa thanh thì bậc VI bị giáng ½ cung tạo ra thêm 3 nốt mới. Ví dụ như giọng Đô trưởng thì có nốt A giáng ½ cung thành Ab. Các hợp âm có nốt Ab bao gồm Ab+, Fm, Ddim). Đối với hợp âm trưởng giai điệu thì các bậc VI và VII giáng ½ cung và tạo ra 6 nốt mới. Ví dụ như giọng C trưởng thì có nốt A giáng ½ cung thành Ab và tạo ra thêm các hợp âm Ab+, Ddim, Fm) và B giáng thành Bb tạo thành 3 hợp âm mới nữa đó là Bb, Gm, Edim) Như vậy, trong ví dụ này ở hợp âm Đô trưởng còn có thêm các nốt Ab và Bb (bậc VI và VII giảm ½ cung) chúng ta sẽ có thêm các hợp âm bà con, cháu chắt như sau: Ab+, Fm, Ddim và Gm, Edim và Bb. Như vậy, tới đây thì chúng ta đã có 33 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7, Gsus2, Gsus4, G7sus2, G7sus4, G7b9, Ab+, Fm, Ddim, Bb, Gm, Edim.
  • Thứ 7: Bên cạnh đó, sẽ còn có các hợp âm màu khác nữa chẳng hạn như hợp âm add 9: có tính chất tạo cảm giác nhẹ nhàng, thư thái, yêu thương, trìu mến, có thể dùng để thay thế cho hợp âm cùng bậc và có sức hút về hợp âm cùng bật. Ví dụ như Cadd 9 sẽ thay cho C trước khi về C. Như vậy, tới đây thì chúng ta đã có 34 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7, Gsus2, Gsus4, G7sus2, G7sus4, G7b9, Ab+, Fm, Ddim, Bb, Gm, Edim, Cadd9.
  • Thứ 8: Không dừng lại ở đây, còn có các Hợp âm 7 trưởng (M7) có tính chất căng thẳng, khó chịu, khó nghe và thường được sử dụng độc lập hay tham gia vào kết bài. Ví dụ như thay vì dùng C thì có thể sử dụng CM7. Như vậy, tới đây thì chúng ta đã có 36 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7, Gsus2, Gsus4, G7sus2, G7sus4, G7b9, Ab+, Fm, Ddim, Bb, Gm, Edim, Cadd9, CM7, FM7.
  • Thứ 9: Để cho phần đệm có thêm màu sắc thì bạn có thể sử dụng thêm các hợp âm 3 nốt 5 tăng và các hợp âm 3 nốt 5 giảm nữa. Các hợp âm tăng, giảm (vd: G+, G-) là các hợp âm nghịch có tính chất nghe chói tai, khó chịu, căng thẳng và cần được giải quyết về các hợp âm thuận. Chúng ít khi được dùng trong ca khúc ngoại trừ trường hợp để dằn ở cuối câu, cuối đoạn tạo sự căng thẳng. Lưu ý, hợp âm 3 nốt 5 tăng cấu tạo gồm 2 quãng 3 trưởng và dù hợp âm này có 3 nốt nhưng chỉ có một cách đảo bè trầm là đảo nốt bậc 3 và ngược lại…nốt bậc 5 không đảo được. Hợp âm 3 nốt 5 tăng là hợp âm nghịch nên cần được giải quyết và thường được dùng để: – chuyển hợp âm sang thứ và sang trưởng; – có tác dụng làm âm lót tạm thời; – thường được đặt ở phách nhẹ, nếu ở phách mạnh thì phải để ở những ô nhịp ở giữa câu nhạc…; – làm cầu nối giữa các hợp âm trong những nốt có trường độ dài chuyển thoáng qua trên phách nhẹ ví dụ như G chuyển tới G+5 chuyển tới C, thường được giải quyết về hợp âm chủ của nó hay có thể thay thế cho hợp âm 7 át ở kết câu, kết đoạn. Hợp âm 3 nốt 5 giảm (dim) thì có tính chất ngược lại với hợp âm 3 nốt 5 tăng, hợp âm 3 nốt 5 giảm là hợp âm được cấu tạo bởi hai quãng 3 thứ, ví dụ như: Bm-5 mà có thể được sử dụng để về chủ âm hay được dùng khi các nốt trong giai điệu chính có thành phần cấu tạo giống giống.  Như vậy, tới đây thì chúng ta đã có 38 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7, Gsus2, Gsus4, G7sus2, G7sus4, G7b9, Ab+, Fm, Ddim, Bb, Gm, Edim, Cadd9, CM7, FM7, G+5, Gm-5.
  • Thứ 10: Ngoài ra, còn có thêm Hợp âm 6 (có tính chất yêu thương, trìu mến) thường được sử dụng độc lập khi giai điệu của 7 át có nốt 6 và cũng được sử dụng ở điệu thức trưởng để tham gia giải kết. Như vậy, tới đây thì chúng ta đã có 39 hợp âm trong giọng C trưởng đó là: C, F, G, Am, Dm, Em, C#dim, C#dim7, F#M7, G#dim, Dm7-5, Em7-5, Edim7, Bdim, Bm7-5, Bdim7, Am7, Dm7, Em7, C7, E7, G7, Gsus2, Gsus4, G7sus2, G7sus4, G7b9, Ab+, Fm, Ddim, Bb, Gm, Edim, Cadd9, CM7, FM7, G+5, Gm-5, C6.
  • Thứ 11: Ngoài các hợp âm ở trên thì bạn cũng phải biết cách sử dụng các hợp âm ở thể đảo vì các hợp âm ở thể đảo sẽ giúp các nốt bass của các hợp âm được gần nhau và di chuyển theo lối bước lần quãng 2, 3 hòa quyện vào nhau. Có hai loại hợp âm đảo là hợp âm đảo có nốt trong hợp âm và hợp âm đảo không có nốt trong hợp âm nhưng có nốt của âm giai. Ví dụ của trường hợp hợp âm đảo có nốt trong hợp âm trong âm giai Đô trưởng như sau: để di chuyển từ hợp âm Dm qua G rồi về C thì có thể dùng hợp âm đảo là: Dm-G/Dm-C. Ví dụ của trường hợp hợp âm đảo không có nốt trong hợp âm nhưng có nốt của âm giai: trong âm giai Đô trưởng thì để di chuyển từ hợp âm F qua Em rồi về G thì có thể sử dụng F-Em/F-G.
  • Thứ 12: Nhằm mục đích tạo sức hút về hợp âm chủ thì bạn cũng có thể sử dụng thêm hợp âm hai thứ giáng. Trong âm giai Am thì có hợp âm Bm7-5 là hợp âm 2, nhưng nốt bass của hợp âm này sẽ giáng ½ cung sẽ trở thành hợp âm Bb và Bb7 hay hợp âm BbM7 để hút về hợp âm chủ là Am.
  • Các lưu ý khác:
  • Khi chọn hợp âm cho ca khúc thì bạn nên nhớ ưu tiên chọn các hợp âm chính trong công thức T-S-D trước để có một vòng hòa âm đầy đủ và được củng cố bằng T một lần nữa để khẳng định chủ âm, sau đó thì mới cho xen kẻ các hợp âm phụ vào giữa các hợp âm chính để có sự kết hợp giữa tính chất trưởng và thứ rồi mới đến các hợp âm có tính chất T-S-D khác. Ngoài vòng hợp âm T-S-D-T, cũng có những vòng hoà âm khác mà chỉ gồm hai chức năng như: T-S; T-D; S-D; S–T; D–T.
  • Nếu ca khúc nào mà bạn không biết thì khi được yêu cầu đệm tức thì mà không có sự chuẩn bị trước thì ở đoạn A1 bạn cứ bám vào ba hợp âm chính để đệm sẽ không bao giờ sai dù không được hay cho lắm. Sau đó đến đoạn A 2, A 3 hay đoạn B khi bạn đã phần nào quen với ca khúc rồi nên có thể phát triển các hợp âm ra xa hơn qua việc kết hợp các hợp âm chính với các hợp âm bà con, họ hàng có cùng chức năng T – S – D của 3 hợp âm chính để tạo sự thay đổi sắc thái và làm phong phú cho phần đệm của bạn.
  • Khi phải đoán các hợp âm thì các hợp âm hạ át âm (S) là dễ tìm nhất vì nó có sự nổi bậc, tương phản khác thường so với hợp âm chủ (T) và át âm (D). Trong khi đó, các hợp âm chủ (T) và át âm (D) dễ bị nhầm với nhau nhất vì âm thanh của chúng khá gần nhau, có độ hút với nhau.

Bài viết này của tôi được viết trên cơ sở dựa vào những kiến thức âm nhạc mà tôi đã được học cũng như những kinh nghiệm tập chơi đàn piano trong nhiều năm qua. Nếu bạn thấy những thông tin chia sẻ của tôi ở trên là hữu ích cho việc học đàn piano của bạn, xin ửng hộ tôi bằng một cú click chuột vào website này nhé www.phuoc-partner.com. Cám ơn bạn rất nhiều và chúc bạn thành công chinh phục loại nhạc cụ khó tính này nhé. Xin chào bạn.

- Advertisement -
RELATED ARTICLES
- Advertisment -

Most Popular

Recent Comments