Thỏa thuận cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng của công ty luật cần có gì?

401

Thỏa thuận cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng của công ty luật cần có gì?

  • Chuẩn bị biểu mẫu chào phí dịch vụ pháp lý

Các biểu mẫu Hợp đồng dịch vụ pháp lý (tiếng Anh gọi là Letter of Engagement, Legal Services Proposal, Legal Services Agreement, hay Legal Services Contract và có thể bổ sung thêm Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung (General Terms and Conditions) và Thỏa thuận thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý (Liquidation Agreement) là những tài liệu cần được công ty luật của bạn chuẩn hóa ngay từ đầu để từ cái nhìn đầu tiên, khách hàng có thể thấy được sự chuyên nghiệp của công ty luật của bạn và điều này giúp gia tăng thiện cảm và sự tin cậy của họ cũng như công ty luật của bạn sẽ có nhiều khả năng được khách hàng chọn lựa cung cấp dịch vụ pháp lý cho họ.

Về việc soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý, bạn cần lưu ý rằng trong giai đoạn đầu mới thành lập, các khách hàng của công ty luật của bạn đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hay đó cũng có thể chỉ là những khách hàng cá nhân chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư, chưa quen với những thuật ngữ pháp lý chuyên ngành cho nên nội dung của mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý nên ngắn gọn, dễ hiểu, tránh dùng nhiều thuật ngữ pháp lý chuyên ngành không phổ biến.

Nếu bạn sợ hợp đồng dịch vụ pháp lý quá ngắn, không có đầy đủ những điều khoản quan trọng có liên quan để xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng thì bạn có thể chuyển những phần diễn giải phức tạp đó sang Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung của công ty luật của bạn đính kèm, và tài liệu này sẽ được xem như một phần không tách rời của Hợp đồng dịch vụ pháp lý mà công ty luật của bạn giao kết với khách hàng. Khi soạn thảo hai tài liệu trên, bạn cần nhất quán các thuật ngữ cùng được sử dụng trong hai tài liệu đó để giảm bớt sự không nhất quán về ngữ nghĩa của chúng.

Khi công ty luật của bạn đã phát triển qua giai đoạn 2, tức là khoảng từ 03 đến 04 năm từ khi mới thành lập, thì công ty luật của bạn đã có nhiều khách hàng lớn hơn, thậm chí đó có thể là các tập đoàn, công ty đa quốc gia hay các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán. Đó củng chính là lúc công ty luật của bạn cần có một Hợp đồng dịch vụ pháp lý và Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung chi tiết và chuyên nghiệp hơn, có thể sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành hơn, đưa thêm nhiều tình huống có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dịch vụ pháp lý để khách hàng thấy được sự chuyên nghiệp của công ty luật của bạn cũng như giảm bớt rủi ro cho công ty luật của bạn trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, đặc biệt nếu như khách hàng có luật sưnội bộ.

Bạn cũng cần lưu ý rằng nếu khách hàng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung nào đó của Bản Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung thì bạn nên cố gắng thuyết phục họ nên đồng ý với những nội dung đó của công ty luật của bạn vì đó là những điều kiện tiên quyết để công ty luật của bạn có thể thực hiện công việc pháp lý của khách hàng. Tuy nhiên, nếu các công việc pháp lý của khách hàng có phí dịch vụ pháp lý tương đốilớn thì bạn phải linh động thuyết phục khách hàng chỉ thay đổi những nội dung đó bằng cách chỉ điều chỉnh nội dung của Hợp đồng dịch vụ pháp lý thay vì phải thay đổi Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung. Lý do của việc cố gắng giữ nguyên nội dung của Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung là vì nó sẽ giúp bạn dễ dàng quản lý các công việc pháp lý của nhiều khách hàng khác nhau.

Bên cạnh đó, cũng sẽ có một vài khách hàng lớn nào đó của công ty luật của bạn có một số giao dịch kinh doanh, thương mại quan trọng cần sự hỗ trợ của luật sưlại muốn công ty luật của bạn phải ký với họ Cam kết bảo mật thông tin trước khi họ ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với công ty luật của bạn. Trong trường hợp như vậy, bạn cần chuẩn bị nội dung mẫu Cam kết bảo mật thông tin  chuyên nghiệp để vừa làm vừa lòng khách hàng mà lại giảm bớt rủi ro cho công ty luật của bạn về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho khách hàng đối với những vi phạm mà công ty luật của bạn không thể kiểm soát được.  

Trên thực tế, cũng có trường hợp khi nhận được Hợp đồng dịch vụ pháp lý và Các điều khoản và điều kiện dụng dịch vụ pháp lý chung của công ty luật của bạn, khách hàng mà đa số là những khách hàng lớn nước ngoài sẽ yêu cầu phải áp dụng thêm Các điều khoản chung về sử dụng luật sưbên ngoài của họ bên cạnh Hợp đồng dịch vụ pháp lý và Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung của công ty luật của bạn; hoặc họ thậm chí còn yêu cầu bạn chỉ được áp dụng Các điều khoản về sử dụng luật sưbên ngoài của họ. Các điều khoản về sử dụng luật sưbên ngoài của họ thường được soạn thảo và áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống công ty mẹ và công ty con trong cùng tập đoàn, công ty đa quốc gia của họ trên toàn cầu. Nội dung của Các điều khoản về sử dụng luật sưbên ngoài của họ nhìn chung xoay quanh các vấn đề ví dụ như công ty luật của bạn phải tránh những vấn đề có rủi ro tạo ra xung đột lợi ích theo tiêu chí của họ; bảo mật những thông tin mà họ cung cấp, cách thức liên lạc với họ, trách nhiệm bồi thường do tư vấn pháp lý sai, các chuẩn mực đạo đức luật sưtheo tiêu chí riêng của họ, cách chọn, phân công và thay đổi luật sưphụ trách công việc pháp lý của họ; dự kiến mức phí dịch vụ pháp lý, những cách tính phí dịch vụ pháp lýmà họ không chấp nhận, các khoản chi mà họ sẽ hoàn trả lại hoặc không hoàn trả lại, phương thức xuất hóa đơn dịch vụ và thanh toán phí dịch vụ pháp lý …. Do được soạn thảo theo pháp luật và thực tiễn hành nghề luật sưở nước ngoài, đôi khi một số điều khoản của Các điều khoản về sử dụng luật sưbên ngoài của họ lại không phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam, các điều khoản có liên quan trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý cũng như Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung của công ty luật của bạn.

Trong những trường hợp như vậy, nếu nội dung của Các quy định về sử dụng luật sưbên ngoài của khách hàng trái với các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam thì bạn phải chỉ rõ cho họ thấy những điểm chưa phù hợp đó và giải thích cho họ hiểu các điều khoản có liên quan được pháp luật Việt Nam quy định phải được ưu tiên áp dụng đối với những tình huống đó để cho họ biết.

Đối với những nội dung nào mà không trái với quy định của pháp luật Việt Nam nhưng lại mâu thuẩn với các điều khoản trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý hay Các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ pháp lý chung của công ty luật của bạn thì bạn cần phân chia những mâu thuẩn đó thành ba loại như sau: loại 1 là các quy định của khách hàng mà công ty luật của bạn có thể chấp nhận được chẳng hạn như thời gian tư vấn một vụ việc pháp lý nào đó sẽ không quá 07 ngày làm việc hay khách hàng được quyền chọn luật sư phụ trách công việc pháp lý của khách hàng; loại 2 là các quy định có thể thỏa hiệp giữa các bên chẳng hạn như thời gian thanh toán phí dịch vụ pháp lý, giảm phí dịch vụ pháp lý cho khách hàng khi họ sử dụng nhiều dịch vụ pháp lý cùng một lúc và loại 3 là các quy định mà công ty luật của bạn không thể chấp nhận được chẳng hạn như khách hàng yêu cầu công ty luật của bạn phải bồi thường không giới hạn nếu tư vấn sai trong bất kỳ trường hợp nào hay công ty luật của bạn phải cam kết về kết quả khả quan của các công việc pháp lý của khách hàng. Trên cơ sở đó, bạn sẽ có hướng xử lý, thương lượng với khách hàng để có thể đi đến thống nhất nội dung thỏa thuận giữa các bên.

dich-vu-phap-ly

   

  • Chọn font chữ và cở chữ cho văn bản

Viết lách có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nghề luật sư vì hàng ngày bạn và nhân viên trong công ty luật của bạn phải dành khá nhiều thời gian cho việc viết lách cho nhiều mục đích khác nhau chẳng hạn như viết thư tư vấn pháp lý cho khách hàng, trao đổi thư từ với khách hàng và luật sư của bên đối nghịch với khách hàng, soạn thảo công văn, hồ sơ, giấy tờ gửi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, viết sách, viết bài cho các báo và tạp chí chuyên ngành, v.v… Ngoài văn phong làm sao để cho người đọc có thể dễ hiểu những nội dung mà bạn cần truyền đạt nhưng vẫn tạo được nét văn phong pháp lý thì hình thức văn bản được thể hiện thông qua phông chữ (font) và khổ chữ (size) mà công ty luật của bạn sử dụng cũng là điều bạn cần phải lưu tâm, vì qua đó nó sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty luật của bạn và tăng giá trị thương hiệu của công ty luật của bạn.

Hiện nay, các phông chữ ví dụ như Times New Roman, Arial khổ chữ 12 thường được các công ty luật ở Việt Nam ưa chuộng vì tính phổ biến và tiện lợi của chúng cũng như trong một số phần mềm như Word, Excel trong bộ Microsoft Office thì Times New Roman và Arial lại là phông chữ mặc định (default).

Khi sử dụng các phông chữ loại này để trao đổi thư từ, email qua lại với các bên khác nhau sẽ rất tiện lợi vì các phông chữ này đều có sẳn trong các máy vi tính để bàn và máy vi tính xách tay cho nên sẽ tránh được tình trạng người nhận không đọc được văn bản của công ty luật của bạn do không có phông chữ tương thích trong máy tính của họ, từ đó, việc góp ý, trả lời các văn bản qua lại giữa các bên cũng được tiện lợi hơn. Cũng vì các phông chữ này rất phổ biến như vậy cho nên người đọc sẽ cảm thấy gần gũi, dễ đọc và có thiện cảm với các văn bản của công ty luật của bạn. Tuy nhiên, điểm bất lợi chính của việc sử dụng các loại phông chữ phổ biến như thế là chúng, trong một chừng mực nào đó, chưa tạo sự khác biệt, dấu ấn, sự trang trọng về hình thức trong việc nhận dạng thương hiệu của công ty luật của bạn đối với khách hàng, cơ quan Nhà nước và các bên thứ ba.

Có một số công ty luật đã chọn một cách khác là bỏ chi phí mua những bộ phông chữ được thiết kế riêng đặc thù cho nghề luật sư, có dấu ấn riêng để họ sử dụng. Việc này nói chung là tốt vì nếu làm được như thế thì sự nhận dạng thương hiệu sẽ rõ nét, tạo dấu ấn riêng trong việc phát triển kinh doanh của công ty luật của bạn. Tuy nhiên, điểm bất lợi chính của nó là sự không tương thích giữa các loại phông chữ máy tính của công ty luật và các bên khác cũng như sẽ có một vài bất tiện nho nhỏ khác trong công việc hàng ngày như đã nêu ở trên.

Lời khuyên cho bạn đối với vấn đề này là bạn nên chọn lựa một trong số các phông chữ tiêu biểu đại diện cho nghề luật sư nhưng cũng khá phổ biến, chẳng hạn như Palatino Linotype, Garamond để công ty luật của bạn sử dụng. Điểm thuận lợi của việc sử dụng các phông chữ khá đặc thù này là nó vẫn tạo sự khác biệt, dấu ấn riêng cho công ty luật của bạn mà lại không phải tốn quá nhiều chi phí cho việc thiết kế mới nhưng vẫn khá thuận tiện trong những trao đổi công việc với khách hàng, cơ quan Nhà nước và các bên thứ ba.

Đối với việc chọn khổ chữ cho phông chữ, bạn cũng cần lưu ý rằng không nên chọn những khổ chữ quá lớn ví dụ như cỡ chữ 13, 14 vì thứ nhất là nó không phải là khổ chữ chuẩn mực của những văn bản có tính chất pháp lý trong môi trường kinh doanh cũng như khách hàng của bạn đôi khi không được hài lòng cho lắm khi thấy luật sư của họ lại cố tình viết thư tư vấn, trao đổi email qua lại với họ quá dài để tính phí dịch vụ pháp lý cho cao dù trên thực tế công ty luật của bạn không cố ý làm như vậy. Ngược lại, nếu công ty luật của bạn chọn một khổ chữ quá nhỏ như cỡ chữ 10 chẳng hạn thì cũng bất tiện vì nó quá nhỏ, khó đọc. Do đó, lời khuyên cho bạn là nên chọn một khổ chữ phù hợp nào đó ví dụ như cỡ chữ 12 hay 11 làm khổ chữ mặc định cho công ty luật của bạn. 

  • Chọn giấy tiêu đề (letterhead)

Sau khi chọn được phông chữ và cỡ chữ thì cũng là lúc bạn phải chuẩn bị giấy tiêu đề (leterhead) cho công ty luật của bạn cho mục đích trao đổi thư từ giữa công ty luật của bạn và khách hàng, bên đối nghịch với khách hàng, cơ quan Nhà nước và các bên thứ ba khác.

Như bạn đã biết, nghề luật sư có liên quan rất nhiều đến việc viết lách và vì thế bên cạnh yêu cầu về nội dung thì hình thức của thư từ cũng hết sức quan trọng. Thông qua hình thức thư từ, người nhận sẽ đánh giá được tính chuyên nghiệp của luật sư, góp phần tạo nên sự tin tưởng, tôn trọng của khách hàng đối với luật sư, giúp tạo nên sự nghiêm túc của luật sư trong mắt của các bên đối kháng với khách hàng của công ty luật của bạn và luật sư của họ cũng như với các viên chức Nhà nước có thẩm quyền.

Để có được một mẫu giấy tiêu đề có thiết kế đẹp và chuyên nghiệp cho công ty luật của bạn, bạn cần cho phần hậu cảnh tức là phần về thông tin liên lạc, ví dụ như tên công ty luật của bạn, địa chỉ văn phòng, trang web, điện thoại liên lạc ngắn gọn, bố trí phù hợp ở giữa, bên tay trái hoặc bên tay phải của trang giấy A4 tùy vào ý thích của bạn, phông chữ của phần hậu cảnh phải nhất quán với phần nội dung của thư từ mặc dù cỡ chữ của nó sẽ khác nhau để tạo điểm nhấn.

Bạn cũng cần lưu ý rằng khi công ty luật của bạn có văn phòng ở nhiều địa phương khác nhau thì bạn không cần phải ghi tất cả thông tin của tất cả các văn phòng lên phần nền này vì nếu làm như vậy thì sẽ làm cho giấy tiêu đề thêm rối rắm. Trong trường hợp đó, bạn chỉ cần ghi địa chỉ văn phòng trụ sở chính, còn các văn phòng chi nhánh, văn phòng đại diện còn lại thì chỉ cần ghi tên địa phương là đủ, khách hàng nếu cần liên hệ thì có thể trực tiếp hỏi bạn hay lên trang web của công ty luật của bạn để tìm địa chỉ liên lạc mà họ muốn.

Hiện nay, nhằm mục đích cắt giảm chi phí và tạo thuận tiện cho khách hàng, một số công ty luật đã duy trì chỉ một số điện thoại liên lạc duy nhất và khi cần liên lạc với công ty luật của bạn thì khách hàng chỉ cần gọi vào số điện thoại đó và tiếp tân sẽ chuyển điện thoại của khách hàng cho nhân viên ở tại bất kỳ văn phòng nào của công ty luật của bạn. Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý rằng gam màu của giấy tiêu đề và nhãn hiệu của công ty luật của bạn phải nhất quán với gam màu chủ đạo và màu của nhãn hiệu chính của công ty luật của bạn. Độ lớn của nhãn hiệu phải hài hòa với tổng thể, làm sao vừa làm nổi bật nhãn hiệu nhưng lại không lấn lướt các nội dung khác.   

Để bạn khỏi phải mất nhiều thời gian cho việc này mà nhiều khi cũng không thể tự tạo được cho mình một giấy tiêu đề đẹp như mong muốn và nếu bạn có ngân sách cho việc thiết kế bộ nhận dạng thương hiệu thì bạn nên nhờ một công ty cung cấp dịch vụ thiết kế chuyên nghiệp nào đó mà có kinh nghiệm trong việc thiết kế giấy tiêu đề cho công ty luật thiết kế một giấy tiêu đề đẹp mắt và chuyên nghiệp cho công ty luật của bạn. Chi phí cho dịch vụ này thường không cao và bạn nên kết hợp chúng chung trong gói dịch vụ thiết kế nhãn hiệu, và như vậy công ty luật của bạn sẽ có được một giấy tiêu đề đẹp và chuyên nghiệp. 

  • Quy định mức phí dịch vụ pháp lý và chi phí
  • Phí dịch vụ pháp lý

Phí dịch vụ pháp lý là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho công sức lao động trí tuệ của nhân viên của công ty luật của bạn trong một khoảng thời gian nào đó. Phí dịch vụ pháp lý thường được áp dụng trên cơ sở thỏa thuận giữa công ty luật của bạn và khách hàng và được ghi nhận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý được giao kết giữa khách hàng và công ty luật của bạn. Phí dịch vụ pháp lý thường được tính dựa trên một số các tiêu chí sau đây:

–           Mức độ phức tạp của công việc pháp lý của khách hàng;

–           Thời gian mà các nhân viên của công ty luật của bạn phải bỏ ra để thực hiện công việc pháp lý của khách hàng;

–           Kinh nghiệm và uy tín của công ty luật của bạn; và

–           Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm và hiệu quả công việc pháp lý của khách hàng.

Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ nội dung của vụ việc pháp lý theo yêu cầu của khách hàng, đặc thù của công việc pháp lý, công ty luật của bạn sẽ thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng một trong các cách tính phí dịch vụ pháp lý sau đây:

  • Phí dịch vụ pháp lý tính theo giờ làm việc

Cách tính phí dịch vụ pháp lý này phù hợp với thông lệ quốc tế và thường được các công ty luật có uy tín trên thế giới áp dụng. Cách tính này cũng phù hợp với các công việc tư vấn pháp lý mà công ty luật của bạn và khách hàng không thể biết rõ khối lượng công việc phải làm và tổng thời gian thực hiện là bao lâu. Tuy nhiên, khách hàng thường không thích công ty luật của bạn tính phí dịch vụ pháp lý theo cách tính này vì họ không thể dự trù được tổng số tiền phải trả sau cùng cho công ty luật của bạn sẽ là bao nhiêu và nhiều khi khách hàng cũng không hài lòng với cách tiêu tốn thời gian của công ty luật của bạn cho công việc của họ như vậy. Nhiều công ty luật, bên cạnh việc áp dụng cách tính phí dịch vụ pháp lý theo giờ, cũng đưa ra một mức phí dịch vụ pháp lý trần cho vụ việc pháp lý để khi số tiền phí dịch vụ pháp lý theo giờ đạt tới một mức tối đa nào đó thì họ sẽ không được tính thêm phí dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc phải báo cho khách hàng biết trước để xin duyệt thêm ngân sách cho công việc pháp lý đó.

Thông thường, từng vị trí trong nhóm nhân sự phục vụ khách hàng sẽ có mức tính phí dịch vụ pháp lý theo giờ khác nhau, tùy vào vị trí công việc của từng người trong công ty luật của bạn. Những vị trí công việc chủ yếu trong công ty luật của bạn sẽ gồm có luật sư thành viên, luật sư cao cấp, luật sư, trợ lý luật sư, luật sư hợp tác, thông dịch viên và mức phí dịch vụ pháp lý cho từng vị trí công việc đó sẽ do công ty luật của bạn quyết định nhưng thường sự chênh lệch giữa hai mức phí dịch vụ pháp lý gần nhất là vào khoảng từ 25% đến 30%.

Hàng năm vào mỗi cuối năm Dương lịch hay năm tài chính của công ty luật của bạn, hội đồng luật sư của công ty luật của bạn sẽ họp bàn để cân nhắc việc tăng lên, giảm xuống hay giữ nguyên các mức phí dịch vụ pháp lý tính phí dịch vụ pháp lý theo giờ của từng vị trí công việc cho năm mới. Các yếu tố thường làm thay đổi các mức phí dịch vụ pháp lý theo vị trí công việc là tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong năm đó và tỷ lệ lạm phát dự kiến trong năm sau, vị trí thương hiệu của công ty luật của bạn trên thị trường pháp lý tại thời điểm đó, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong năm kế tiếp, sự cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh của công ty luật của bạn trên thị trường pháp lý, đội ngũ nhân sự của năm kế tiếp, v.v…

  • Phí dịch vụ pháp lý trọn gói theo vụ việc

Cách tính phí dịch vụ pháp lý này được khách hàng ưa chuộng hơn cả vì nó dễ tính toán và khách hàng cũng không phải lo lắng gì về việc phí dịch vụ pháp lý phải trả sẽ vượt quá mức dự tính ban đầu của họ. Theo đó, khách hàng sẽ giao trọn gói vụ việc pháp lý của họ cho công ty luật của bạn thực hiện và phí dịch vụ pháp lý sẽ được trả dựa trên kết quả của công việc, nếu công việc pháp lý hoàn thành tốt đẹp thì công ty luật của bạn sẽ được nhận toàn bộ phí dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận ban đầu, nếu không thì sẽ không nhận được gì cả hay chỉ nhận được số tiền tạm ứng phí dịch vụ pháp lý ban đầu.

Phí dịch vụ pháp lý cố định

Cách tính phí dịch vụ pháp lý này thường được áp dụng đối với các công việc pháp lý nào của khách hàng mà có liên quan đến việc tuân thủ pháp luật chẳng hạn như xin giấy phép kinh doanh, nộp các báo cáo định kỳ cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ….

Do công ty luật của bạn đã làm những công việc tương tự rất nhiều lần cho nên đã biết khá rõ những công việc phải làm, thời gian hoàn thành tối đa nên sẽ có thể tính toán được khá chính xác mức phí dịch vụ pháp lý hợp lý mà khách hàng phải trả cho các công việc đó.

  • Phí dịch vụ pháp lý dựa trên giá trị phần trăm kết quả đạt được

Cách tính này thường được áp dụng với các công việc pháp lý của khách hàng có liên quan đến tranh chấp hợp đồng hay đòi nợ mà khách hàng không muốn tốn thêm phí dịch vụ pháp lý phải trả cho luật sư. Thông thường, công ty luật của bạn sẽ tính phí dịch vụ pháp lý dựa trên phần trăm của giá trị tranh chấp nếu khách hàng thu hồi hay nhận được tiền từ các bên tranh chấp.

  • Phí dịch vụ pháp lý được tính theo cách kết hợp của hai hay nhiều cách tính phí dịch vụ pháp lý được nói ở trên

Dựa trên bản chất của các cách tính phí dịch vụ pháp lý được nêu ở trên, tùy vào tình hình thực tế, yêu cầu của khách hàng tại từng thời điểm, bản chất của từng loại công việc pháp lý của khách hàng và tùy từng giai đoạn phát triển của công ty luật của bạn mà bạn sẽ cân nhắc chọn lựa và sử dụng một cách tính phí dịch vụ pháp lý nào đó được cho là phù hợp nhất đối với từng loại công việc pháp lý, loại khách hàng, hoàn cảnh và thời điểm thực hiện. 

  • Các chi phí phát sinh cho các công việc pháp lý của khách hàng

Ngoài phí dịch vụ pháp lý như được trình bày ở trên thì trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, công ty luật của bạn cũng phát sinh thêm một số chi phí khác có liên quan đến công việc pháp lý của khách hàng. Các chi phí phát sinh cho các công việc pháp lý của khách hàng thường bao gồm các loại chi phí sau đây:

  • Chi phí văn phòng của công ty luật của bạn để đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan đến công việc pháp lý của khách hàng ví dụ như điện thoại, sao chụp tài liệu, in ấn, v.v…;
  • Chi phí đi lại, sinh hoạt, lưu trú của nhân viên của công ty luật của bạn khi thực hiện công việc pháp lý của khách hàng, chẳng hạn như vé máy bay, tàu hỏa, tiền ăn, tiền khách sạn, v.v…;
  • Phí và lệ phí của Nhà nước chẳng hạn như lệ phí cấp phép, khoản tạm ứng án phí, án phí, phí thi hành án, lệ phí theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và
  • Các chi phí mà công ty luật của bạn trả cho các bên thứ ba thay mặt cho khách hàng chẳng hạn như lệ phí công chứng, phí thừa phát lại, v.v…

Khách hàng sẽ tuỳ chọn việc thanh toán chi phí đi lại cho công ty luật của bạn bằng một trong hai cách sau đây:

  • Cách thứ nhất là trước khi đi công tác, nhân viên của công ty luật của bạn sẽ thông báo cho khách hàng biết tổng chi phí dự kiến cho chuyến đi và xin tạm ứng chi phí, sau khi đi công tác về thì công ty luật của bạn sẽ quyết toán lại số chi phí thực tế phát sinh từ chuyến đi công tác đó. Thông thường thì công ty luật của bạn sẽ chọn cách này vì nó sẽ rõ ràng cho cả hai bên và công ty luật của bạn cũng không phải tạm ứng tiền mặt ra trước. Tuy nhiên, nếu chi phí đi lại không đáng kể, công ty luật của bạn nên thanh toán trước và khách hàng sẽ hoàn trả lại sau đó dựa trên số chi phí thực tế phát sinh và có hóa đơn, chứng từ chi trả theo quy định của pháp luật về thuế; và
  • Đối với cách thứ hai, khách hàng và công ty luật của bạn sẽ thỏa thuận một khoản chi phí cần thiết nào đó phục vụ cho chuyến đi công tác của luật sư của công ty luật của bạn để khách hàng thanh toán một lần từ đầu. Khi đó, luật sư của công ty luật của bạn sẽ phải liệu cơm gắp mắm, lời ăn lỗ chịu với số tiền đó hay sẽ được công ty luật của bạn bù lỗ nếu có thâm hụt.

Việc thanh toán phí dịch vụ pháp lý và các chi phí phát sinh có liên quan đến việc thực hiện công việc pháp lý của khách hàng sẽ được thực hiện theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và công ty luật của bạn trong từng vụ việc pháp lý cụ thể. Khách hàng có thể thanh toán toàn bộ một lần phí dịch vụ pháp lý khi giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với công ty luật của bạn hoặc sẽ chia việc thanh toán ra thành nhiều đợt từ khi giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý cho đến khi công ty luật của bạn hoàn thành từng hạng mục công việc được giao theo tiến độ thực hiện hay toàn bộ công việc, tức là khi hợp đồng dịch vụ pháp lý được hai bên thanh lý.

Bạn có thể tham khảo mẫu Thỏa thuận thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý tại Phụ lục A 10 của Quyển sách này để biết thêm thông tin về chủ đề này.

Bài viết này của tôi được viết chủ yếu dựa vào những kiến thức pháp luật bao quát mà tôi đã được học ở trường đại học cũng như những kinh nghiệm hành nghề luật sư chuyên sâu của tôi trong gần 25 năm qua. Nếu bạn thấy rằng những thông tin chia sẻ của tôi ở trên là hữu ích cho việc theo đuổi đam mê với nghề luật sư của bạn, xin hãy ủng hộ tôi bằng một cú click chuột vào website này nhé www.phuoc-partner.com. Cám ơn bạn rất nhiều và chúc bạn thành công chinh phục nghề luật sư của mình. Xin chào bạn.

7 Điều Cần Lưu ý Trước Khi Tìm Luật Sư Tư Vấn